Học Ngữ Pháp JLPT N2

jlpt-N2-ngữ-pháp-得る-eru-ý-nghĩa-ví-dụ

Ý Nghĩa (意味)

(え/う)る』Diễn tả khả năng xảy ra của sự việc,”có thể tiến hành V”,”V có khả năng xảy ra”.『ありえる/ありえない』thường được dùng nhiều trong hội thoại hàng ngày.
Dạng phủ định『Vますえない』 có nghĩa “không thể tiến hành V” “V không thể xảy ra”.

Cách Dùng (使い方)

Vます(え/う)
Vます()ない (=あるはずがない)

Ví Dụ (例文)(え/う)

  1. この不況(ふきょう)では大手企業(おおてきぎょう)倒産(とうさん)もあり()

    Một xí nghiệp lớn có thể bị phá sản trong cuộc suy thoái này.

    kono fukyou dewa ootekigyou no tousan mo arieru.

  2. あの真面目(まじめ)な彼が犯人(はんにん)。そんなことはあり()ない

    Người đàn ông nghiêm túc đó là thủ phạm hả? Việc đó không có khả năng đâu.

    ano majimena kare ga hannin.sonnakoto wa arienai.

  3. 考え()方法(ほうほう)は全て(ため)してみたがうまくいかなかった。

    Tôi đã thử tất cả những cách có thể nhưng nó đã không hoạt động.

    kangaeuru houhou wa subete tameshite mitaga umaku ikanakatta.

  4. 博士(はかせ)でも間違(まちが)うことはあり()

    Cho dù là tiến sĩ cũng có thể mắc sai lầm.

    hakase demo machigau koto wa arieru.

  5. これが私の知り()(すべ)ての情報(じょうほう)です。

    Đây là tất cả thông tin tôi có thể biết.

    kore ga watashi no shiriuru subete no jouhou desu.

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N2