Học Ngữ Pháp JLPT N2

jlpt-N2-ngữ-pháp-限り-kagiri-ý-nghĩa-ví-dụ

Ý Nghĩa (意味)

『限り』
1. Diễn tả ý “Chừng nào mà/nếu/trong/giới hạn…”. Trong điều kiện, giới hạn như thế này thì sẽ có cái gì đó đi cùng, cần thiết…
2. Diễn tả ý “Trong phạm vi/theo như…”. Trong suốt thời gian tiếp diễn điều kiện đó thì một trạng thái nào đó đã xảy ra, nếu điều kiện phía trước thay đổi thì trạng thái phía sau cũng sẽ thay đổi theo.
Chừng nào mà/theo như…

Cách Dùng (使い方)

Vる/ Vない   ✙ 限り/ 限りは
Aい/ Aくない  ✙ 限り/ 限りは
naな/ naである ✙ 限り/ 限りは
Nである   ✙ 限り/ 限りは
Vる/ Vた ✙ 限り(では)
Vている ✙ 限り(では)

Ví Dụ (例文)限り

  1. 日本にいる限り、日本語が必要(ひつよう)だ。

    Chừng nào còn ở Nhật Bản thì tiếng nhật là cần thiết.

    Nihon ni iru kagiri, nihongo ga hitsuyou da.

  2. 悪い生活習慣(せいかつしゅうかん)(あらた)めない限り健康(けんこう)にはなれない。

    Chừng nào mà chưa sửa đổi thói quen sinh hoạt xấu thì không thể khỏe mạnh được.

    Warui seikatsu shuukan wo aratamenai kagiri, kenkou niwa narenai.

  3. 私の調べた限り(では)、こういう研究(けんきゅう)は誰もしていない。

    Theo như điều tra của tôi thì nghiên cứu như thế này chưa có ai làm cả.

    Watashi no shirabeta kagiri (dewa), kouiu kenkyuu wa dare mo shite inai.

  4. 私の知る限り、ここにそんな人はいません。

    Theo hiểu biết của tôi thì ở chỗ này sẽ không có người như vậy đâu.

    Watashi no shiru kagiri, koko ni sonna hito wa imasen.

  5. 明日は、雨が降らない限り、10時に学校(がっこう)で会いましょう。

    Nếu ngày mai trời không mưa, 10 giờ gặp nhau tại trường nhé.

    Ashita wa, ame ga furanai kagiri, 10 ji ni gakkou de aimashou.

  6. この仕事(しごと)は、私が生きている限り、ずっと続けていきたい。

    Chừng nào còn sống thì tôi vẫn muốn tiếp tục làm công việc này.

    Kono shigoto wa, watashi ga ikiteiru kagiri, zutto tsudukete ikitai.

  7. 今のやり方を変えない限り、悪い状況(じょうきょう)は続くでしょう。

    Chừng nào cậu còn chưa thay đổi cách làm hiện tại thì tình trạng bất lợi vẫn cứ tiếp tục đấy.

    Ima no yarikata wo kaenai kagiri, warui joukyou wa tsuduku deshou.

  8. お店の中にお客様(きゃくさま)がいる限り、お店は閉めません。

    Chừng nào trong quán còn khách hàng thì tôi sẽ không đóng quán.

    Omise no naka ni okyakusama ga iru kagiri, omise wa shime masen.

  9. 自分の歌を聞いてくれる人がいる限り路上(ろじょう)で歌たい続けようと思います。

    Miễn là còn có ai đó nghe bài hát của tôi, tôi vẫn sẽ tiếp tục hát trên đường phố.

    Jibun no uta wo kiite kureru hito ga iru kagiri, rojou de utai tsudukeyou to omoi masu.

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N2