Học Ngữ Pháp JLPT N3

jlpt-N3-ngữ-pháp-というより-toiu-yori-ý-nghĩa-ví-dụ

Ý Nghĩa (意味)

『というより』Diễn tả ý nghĩa hơn là…nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.
Hơn là nói…

Cách Dùng (使い方)

Aい /na /N / V(普)✙ というより
Aい /na /N /V(普)✙ というか

Ví Dụ (例文)というより

  1. 前の車は(おそ)すぎて、走るというよりはっているようだ。

    Chiếc xe đằng trước quá chậm, không phải đang chạy mà nó đang bò thì đúng hơn.

    mae no kuruma wa ososugite, hashiru toiu yori hatteiru youda..

  2. 今日は涼しいというより寒いくらいだった。

    Hôm nay không phải mát mà là lạnh mới đúng.

    kyou wa suzushii toiu yori samui kurai datta.

  3. あの学生(がくせい)は出来ないというかやる気がないのでしょう。

    Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng ra là cậu ta không muốn làm.

    ano gakusei wa dekinai toiu ka yaruki ga nai no deshou.

  4. 息子(むすこ)の部屋は部屋というよりゴミ箱だ。

    Phòng của con trai tôi không phải phòng ngủ mà thùng rác thì đúng hơn.

    musuko no heya wa heya toiu yori gomibako da.

  5. 『頭が痛いの?』     『いや、痛いというか(おも)いんだ。』

    『Đau đầu sao?』     『Không, nặng đầu thì đúng hơn.』

    『atama ga itai no?』       『iya,itai toiu ka omoin da.』

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N3