Học Ngữ Pháp JLPT N3

jlpt-N3-ngữ-pháp-なぜなら-nazenara-ý-nghĩa-ví-dụ

Ý Nghĩa (意味)

『なぜなら』Dùng để nêu lý do, nguyên nhân của một kết luận, quyết định được nêu ra trước đó.
Nếu nói tại sao thì là vì…/ Bởi vì…

Cách Dùng (使い方)

A なぜなら B
A なぜかというと B
A どうしてかというと B
A : 結論
B : 原因、理由

Ví Dụ (例文)なぜなら

  1. 来週、国に帰る予定です。なぜなら親友(しんゆう)結婚式(けっこんしき)出席(しゅっせき)するからです。

    Tuần sau, tôi dự định về nước. Nếu hỏi tại sao thì là vì tôi sẽ tham dự đám cưới của bạn thân.

    Raishuu, kuni ni kaeru yotei desu. nazenara, shinyuu no kekkonshiki ni shusseki suru kara desu.

  2. 学校を()えた。なぜかというと、僕のレベルのクラスがなかっただ。

    Tôi đã chuyển trường. Nếu nói là tại sao thì là do không có lớp ở trình độ của tôi.

    Gakkou wo kaeta. nazeka toiuto, boku no reberu no kurasu ga nakatta kara da.

  3. 仕事(しごと)()めたくても辞められません。なぜなら家のローンがあるからです。

    Cho dù tôi muốn nghỉ việc cũng không thể nghỉ được. Nếu hỏi tại sao thì là vì tôi vẫn còn khoản nợ khi mua nhà.

    Shigoto wo yameta kutemo yamerare masen. Nazenara ie no ron ga aru kara desu.

  4. この場所(ばしょ)が大好きだ。なぜかというとたくさんの思い出があるからだ。

    Tôi yêu nơi này. Bởi vì, nơi này có nhiều kỷ niệm.

    Kono basho ga daisuki da. Nazeka toiuto, takusan no omoide ga aru kara da.

Xem Trên YouTube

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N3