Học Ngữ Pháp JLPT N4

jlpt-N4-ngữ-pháp-~んですが-ndesuga-ý-nghĩa-ví-dụ

Ý Nghĩa (意味)

『んですが』Có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là câu đề nghị, mời gọi, hoặc câu xin phép. Từ 『が』trong trường hợp này được dùng để nối các vế của câu văn, nó biểu thị sắc thái ngập ngừng, đắn đo của người nói.
Ý tôi là/nhưng…

Cách Dùng (使い方)

Aい/V(普) ✙  んですが
na Adjな  ✙  んですが
N ✙  んですが

Ví Dụ (例文)んですが

  1. 宿題(しゅくだい)をしたんですが学校(がっこう)()ってくるのを(わす)れました。

    Tôi đã làm bài tập về nhà nhưng tôi quên mang nó đến trường.

    Shuukudai wo shitan desu ga, gakkou ni mottekuru nowo wasure mashita.

  2. (わたし)はお(さけ)(つよ)んですが、昨日は()(ぱら)ってしまいました。

    Tôi uống rượu rất khỏe nhưng hôm qua tôi đã say.

    Watashi wa osake ga tsuyoin desu ga, kinou wa yopparatte shimai mashita.

  3. 「すみません。ちょっと質問(しつもん)があるんですが…」     「はい、なんですか。」

    「Xin lỗi. Tôi có một vài câu hỏi…」 「Vâng, Gì vậy ạ?」

    「Sumimasen. chotto shitsumon ga arun desu ga…」  「Hai, nan desuka.」

  4. (あたま)(いた)んですが(かえ)ってもいいですか。」 「そうですか、気をつけて帰ってくださいね。」。

    「Đầu tôi đau, tôi có thể về nhà không?」 「Vậy hả, bạn hãy về nhà cẩn thận nhé.」

    「Atama ga itain desu ga, kaettemo ii desuka?」 「Sou desuka, ki wo tsukete kaette kudasai」.

  5. 今朝(けさ)は何か()べましたか?」 「今朝は何も食べなかったんですが、まだお(なか)はすいていません。」

    「Buổi sáng bạn đã ăn cái gì chưa?」 「Buổi sáng tôi không ăn gì cả nhưng tôi vẫn chưa đói.」

    「Kesa wa nani ka tabemashita ka?」 「Kesa wa nani mo tabenakattan desu ga, mada onaka wa suite imasen.」

  6. 「すみません、ちょっとお願いがあるんですが写真(しゃしん)をとってくれませんか。」 「ああ、いいですよ。」

    「Xin lỗi, tôi có chút việc muốn nhờ, bạn có thể chụp ảnh hộ tôi được không?」 「À, được chứ.」

    「Sumimasen, chotto onegai ga arun desu ga, shashin wo totte kuremasen ka?」 「Aa, ii desu yo.」

  7. 「あの、ちょっと()きたいんですが(えき)はどっちですか。」 「駅はあっちですよ。」

    「Bạn ơi, tôi muốn hỏi bạn cái này, nhà ga ở phía nào vậy?」 「Nhà ga ở phía kia bạn nhé.」

    「Ano, chotto kikitain desu ga, eki wa docchi desu ka?」 「Eki wa acchi desu yo.」

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N4