Học Ngữ Pháp JLPT N3

Ý Nghĩa (意味)

『だけ』Mẫu câu này được dùng khi muốn biểu đạt ý “làm trong chừng mực có thể làm được hoặc làm đến mức tối đa, có thể nhất”. Ngoài ra, mẫu câu này còn biểu thị ý “đến mức độ thỏa mãn được lòng mong muốn” (tùy thích, thỏa thích làm việc gì đó).
đến mức tối đa có thể…/ được chừng nào hay chừng đó…

Cách Dùng (使い方)

Vる/ N/ Aい/ Aな ✙ だけ

Ví Dụ (例文)だけ

  1. 私はそれをできるだけ早くいただけますか。

    Tôi có thể nhận được cái đó càng sớm càng tốt không?

    Watashi wa sore o dekiru dake hayaku itadakemasu ka?

  2. そこのオレンジは持てるだけ持って行っていいよ。

    Số cam ở đó, cậu mang đi được bao nhiêu thì cứ mang đi.

    Soko ni orenji wa moteru dake motte itte ii yo.

  3. 二度(にど)とここに戻れないから、読めるだけ本を読みたいです。

    Vì tôi không thể quay lại đây nữa, nên tôi muốn đọc sách nhiều nhất có thể.

    Nido to koko ni modorenai kara, yomeru dake hon o yomitai desu.

  4. 試験(しけん)が終わったら、好きなだけ遊びたい。

    Sau khi thi xong, em muốn thư giãn và đi chơi bao nhiêu cũng được.

    Shiken ga owattara, suki na dake asobitai.

  5. できるだけ早く返事(へんじ)をいただけると助かります。

    Nếu bạn có thể trả lời cho tôi càng sớm càng tốt thì đó là giúp đỡ tôi rồi.

    Dekiru dake hayaku henji o itadakeru to tasukarimasu.

  6. あなたはよく頑張(がんば)ったから、明日は寝たいだけ寝ていいよ。

    Bạn đã làm việc rất chăm chỉ, vì vậy ngày mai bạn có thể ngủ bao nhiêu tùy thích!

    Anata wa yoku ganbatta kara, ashita wa netai dake nete ii yo.

  7. (いもうと)は試験の勉強を集中(しゅうちゅう)しているから、静かなだけ静かにしましょう。

    Em gái mình đang tập trung ôn thi, vì vậy hãy im lặng hết mức có thể.

    Imouto wa shiken no benkyou o shuuchuu shite iru kara, shizuka na dake shizuka ni shimashou.

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N3