Học Ngữ Pháp JLPT N4

Ý Nghĩa (意味)

『使役形』Động từ thể sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là “bắt buộc” hoặc “cho phép”. Nó được dùng trong trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như cấp trên-cấp dưới, bố mẹ-con cái…và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó.
Thể sai khiến

Cách Dùng (使い方)

Nhóm 1: 行きますー>行かせます
Nhóm 2: 食べますー>食べさせます
Nhóm 3: します ー>させます

Ví Dụ (例文)使役形

  1. わたしは息子(むすこ)自由(じゆう)(あそ)ばせました

    Tôi đã để cho con trai chơi tự do.

    Watashi wa musuko wo jiyuu ni asobase mashita.

  2. 山田課長(かちょう)佐藤(さとう)さんを名古屋(なごや)出張(しゅっちょう)させます

    Trưởng phòng Yamada cho anh Sato đi công tác Nagoya.

    Yamada kachou wa Sato san wo Nagoya e shucchou sase masu.

  3. わたしは子供(こども)(ある)かせます

    Tôi cho con đi bộ.

    Watashi wa kodomo wo arukase masu.

  4. 病気(びょうき)にならないように、子供(こども)運動(うんどう)させました

    Để không bị bệnh, tôi đã cho con tập thể dục.

    Byouki ni naranai youni, kodomo wo undou sase mashita.

  5. 先生は学生(がくせい)自由(じゆう)意見(いけん)を言わせました

    Thầy giáo cho học sinh tự do phát biểu ý kiến.

    Sensei wa gakusei ni jiyuu ni iken wo iwase mashita.

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N4