Ngữ Pháp N4

Ý Nghĩa (意味)

『さ』Đi sau tính từ đuôi い(đổi đuôi いー>さ), biến tính từ đó thành danh từ. Thể hiện mức độ hoặc kích thước của sự việc được nhắc đến trong câu.
Sự/độ/cái…

Cách Dùng (使い方)

Aい ー> Aさ

Ví Dụ (例文)さ

  1. 彼(かれ)の面白(おもしろ)さが大好(だいす)きです。

    Tôi rất thích sự hài hước của anh ấy.

    Kare no omoshirosa ga daisuki desu.

  2. 私はワサビの辛(から)さが大好きです。

    Tôi rất thích cái vị cay của wasabi.

    Watashi wa wasabi no karasa ga daisuki desu.

  3. この池(いけ)の深(ふか)さはどのぐらいですか。

    Cái ao này có độ sâu bao nhiêu?

    Kono ike no fukasa wa dore gurai desu ka.

  4. 大(おお)きさは違(ちが)うけど質(しつ)は同(おな)じですよ。

    Độ lớn khác nhau nhưng chất lượng là như nhau.

    Ookisa wa chigau kedo shitsu ga onaji desu yo.

  5. 新(あたら)しい橋(はし)の長さは3,911メートルです。

    Chiều dài của cây cầu mới là 3,911 mét.

    Atarashii hashi no nagasa wa 3,911 meetoru desu.

  6. 彼女(かのじょ)の部屋(へや)の広さは畳(たたみ)で6畳(じょう)くらいです。

    Độ rộng của phòng cô ấy khoảng 6 chiếu.

    Kanojo no heya no hirosa wa tatami de 6 jou kurai desu.

  7. 空港(くうこう)へ行く前に、荷物(にもつ)の重(おも)さを測(はか)りました。

    Trước khi ra sân bay, tôi đã cân độ nặng của hành lý.

    Kuukou e iku mae ni, nimotsu no omosa o hakarimashita.

  8. 私たちはプールの深(ふか)さを確認(かくにん)してから入ります。

    Chúng tôi kiểm tra độ sâu của hồ bơi trước khi vào.

    Watashi tachi wa puuru no fukasa o kakunin shite kara hairimasu.

  9. この料理(りょうり)の美味(おい)しさを皆さんに紹介(しょうかい)したいです。

    Tôi muốn giới thiệu đến tất cả mọi người cái ngon của món ăn này.

    Kono ryouri no oishisa o minasan ni shoukai shitai desu.

Danh Sách Ngữ Pháp JLPT N4